Trong giao dịch mua bán quốc tế, hóa đơn thương mại là một trong những chứng từ quan trọng bởi nó không có chỉ thể hiện số tiền bên mua phải thanh toán cho bên bán mà còn nêu rõ các thông tin khác gồm tên hàng hóa, số lượng hàng, phương thức thanh toán, điều kiện giao hàng,… Chính bởi vậy, việc doanh nghiệp trang bị cho mình các quy định về hóa đơn thương mại sẽ tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh thuận lợi, trôi chảy hơn. Nội dung sau đây sẽ làm rõ về khái niệm hóa đơn thương mại, nội dung, chức năng của hóa đơn thương mại cùng một số lỗi cần tránh trong giai đoạn áp dụng. >> Tham khảo: https://catcarry.com/tin-tuc/hoa-don-thuong-mai-la-gi-vai-tro-cua-hoa-don-thuong-mai-trong-xuat-nhap-khau.html 1. Hóa đơn thương mại là gì? Hóa đơn thương mại (tiếng anh là Commercial Invoice) là loại chứng từ căn bản của công việc thanh toán và do người bán hàng phát hành để đề nghị người tiêu dùng hàng hóa trả số tiền hàng hóa đã được ghi trên hóa đơn. Hóa đơn thương mại ghi rõ đặc điểm hàng hóa, đơn giá cả, tổng giá cả trị của hàng hóa, điều kiện giao hàng, phương thức thanh toán hay phương thức vận chuyển. Hóa đơn thương mại thường được biên soạn khá nhiều bản và được sử dụng trong nhiều khâu khác nhau ở doanh nghiệp. Hóa đơn thương mại sử dụng để xuất trình cho ngân hàng lúc đòi chi phí hàng, xuất trình cho công ty bảo hiểm trong trường hợp tính phí bảo hiểm khi mua hàng hóa, xuất trình cho cơ quan hải quan để tính chi phí thuế, thông quan hàng hóa. 2. Bản chất của hóa đơn thương mại Nhìn chung, hóa đơn thương mại được lập và sử dụng căn cứ vào UCP 600 (Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ), Tuy nhiên phải bảo đảm phục vụ đầy đủ nội dung cần thiết. Cụ thể, hóa đơn thương mại phải thể hiện là do người thụ hưởng phát hành (ngoại trừ trường hợp khác quy định ở Điều 38 UCP 600). Không những thế, hóa đơn thương mại phải đứng tên người yêu cầu và ghi bởi loại chi phí của thư tín dụng. Hóa đơn thương mại do công ty tự thiết kế nên sẽ chẳng phải làm thủ tục thông báo phát hành hóa đơn và chẳng phải báo cáo tình hình dùng hóa đơn cho cơ quan thuế rà soát doanh nghiệp. 3. Quy định về nội dung trên hóa đơn thương mại Trên hóa đơn thương mại có nhiều nội dung, có các nội dung bắt buộc và cũng có các nội dung để tham chiếu hoặc được thêm vào căn cứ theo yêu cầu của hai bên lúc đàm phán hợp đồng. một vài nội dung chính trên hóa đơn thương mại: Người xuất khẩu / người gửi hàng hóa (Exporter / Shipper): Ghi rõ tên, địa chỉ đầy đủ của người gửi hàng hóa, tên quốc gia xuất khẩu; Người nhập khẩu / người nhận hàng hóa (Importer / Consignee): Tên công ty, địa chỉ, số điện thoại liên hệ; Số hóa đơn và ngày phát hành: Nội dung của hóa đơn thương mại bắt buộc phải có 2 chỉ tiêu số và ngày hóa đơn, được lập bằng người bán và được dùng để làm thủ tục khai báo hải quan. Không những thế, người xuất khẩu hoặc nhập khẩu có thể lưu giấy tờ theo số hóa đơn thương mại; Phương thức vận chuyển: Phải ghi rõ phương thức tải (đường không có, đường biển) nhưng không có cần ghi tên dụng cụ hoặc số chuyến; Điều khoản giao hàng hóa và điều khoản thanh toán: Nên ghi rõ điều khoản giao hàng hóa là gì, theo bản Incoterms nào. Điều khoản thanh toán là TT, TTR, LC, No Payment và đồng tiền thanh toán là USD, EUR, JPY,… Số lượng kiện (Packages): Ghi tổng số lượng kiện hàng hóa của lô hàng đó, thường ghi kèm tổng trọng lượng cả bao bì. Thông tin này là không có bắt buộc vì đã được ghi trong Phiếu đóng gói (Packing List). các thông tin khác: Là những thông tin dùng để tham chiếu do 2 bên đề nghị bổ sung, không có bắt buộc phải có trên hóa đơn. 4. Hóa đơn thương mại có những chức năng nào? 4.1. Chức năng thanh toán Mục đích chủ yếu của hóa đơn thương mại là dùng để thanh toán. Hóa đơn thương mại như một chứng từ hợp pháp để bên bán hàng đòi chi phí từ bên mua. Bởi vậy, trên ấy sẽ ghi chi tiết những nội dung liên quan đến chi phí như tổng giá bằng số và chữ, mức giá của từng mặt hàng hóa, đơn vị, loại tiền… và có đầy đủ con dấu, chữ ký để chắc hẳn các nghĩa vụ thanh toán. 4.2. Chức năng khai giá hải quan Giá được ghi trên hóa đơn thương mại là cơ sở để tính thuế xuất nhập khẩu (có thể khai bổ sung thêm chi phí khác). Một vài thông tin khác như số hóa đơn, ngày phát hành hóa đơn dùng để khai báo tờ khai điện tử. 4.3. Chức năng tính số chi phí bảo hiểm Cũng giống như khai mức giá hải quan, giá tiền trên hóa đơn thương mại được dùng để làm cơ sở tính số chi phí bảo hiểm. 5. Một vài lỗi phổ biến cần tránh lúc sử dụng hóa đơn thương mại Công ty cần tránh các lỗi dưới đây trong thời kỳ ứng dụng hóa đơn thương mại để không gây tác động tới việc thông quan hàng hóa: Hóa đơn thương mại chẳng thể hiện rõ điều kiện giao hàng hóa như FOB (kèm tên cảng xuất) hay CIF (kèm tên cảng nhập). Bên xuất khẩu hàng hóa bán hàng hóa theo giá thành giao hàng (giá CIF) nhưng chỉ ghi hóa đơn theo giá FOB tại khu vực xếp hàng hóa và cũng không có ghi các chi phí phát sinh tiếp theo. Người giao hàng hóa nước ngoài bán hàng có chiết khấu nhưng trên hóa đơn thương mại chỉ ghi giá cả thực thu mà không thể hiện số tiền được chiết khấu. Mô tả hàng hóa không rõ ràng, thiếu các thông tin đề nghị, gộp khá nhiều mặt hàng vào cùng một loại,… Không những thế, công ty cần hết sức lưu ý, hóa đơn thương mại là chứng từ quan trọng kết hợp với những chứng từ khác như hợp đồng, vận đơn trong việc khai báo thuế, làm giấy tờ hải quan, tính phí bảo hiểm nên những thông tin được khai báo trên hóa đơn thương mại phải trùng khớp tuyệt đối với các loại hồ sơ khác. Hóa đơn thương mại có vai trò quan trọng trong công ty, độc đáo là doanh nghiệp xuất nhập khẩu cùng lúc là cơ sở để ghi nhận hoạt động giao dịch hàng, vì vậy kế toán cần nắm vững kiến thức, hiểu rõ về loại hóa đơn này để xử lý công tác mau chóng, linh hoạt. Tham khảo thêm tại https://catcarry.com/ TRỤ SỞ CHÍNH Địa chỉ:| 36B Út Tịch, Phường 4, Quận Tân Bình, TP.HCM Hotline nội địa:| 0916 066 264 (A Luật) Tổng đài:| 1900 545 549 Email:| [email protected]