Quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải

Thảo luận trong 'Rao vặt sinh viên' bắt đầu bởi pqmseo, 21/12/21.

  1. pqmseo

    pqmseo Expired VIP

    Bài viết:
    709
    Đã được thích:
    0
    Trước khi vận hành hệ thống xử lý nước thải

    – Chuẩn bị sổ tay vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt: Để ghi lại nhật ký vận hành, những sự cố xảy ra, các biến động có thể để tìm kiếm ra duyên cớ và cách thức giải quyết kịp thời – kiểm tra các phao báo mức và những van điều khiển trong hệ thống thường xuyên. Bởi chúng truyền tải tín hiệu để điều khiển toàn bộ những vật dụng trong hệ thống hoạt động.
    – Vệ sinh song chắn rác thường xuyên: nhằm cái bỏ lượng rác thải lớn gây tắc song chắn rác, đầy song chắn rác dẫn tới rác thải đi vào hệ thống xử lý gây tác các thiết bị trong hệ thống –> ảnh hưởng tới hoạt động của toàn bộ hệ thống.
    – rà soát mức nước trong bể điều hòa vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt. Việc này giúp theo dõi và kiểm soát lưu lượng đầu vào trong thời kỳ xử lý; hạn chế trường hợp tràn nước.
    – rà soát hoạt động của những thiết bị bơm nước thải: Định kỳ theo dõi chiếc điện, điện áp và lưu lượng nước đối với từng đồ vật bơm.

    [​IMG]

    – rà soát hoạt động của máy thổi khí: rà soát xem có tiếng động bất thường, mức dầu bôi trơn tuột, dây curoa và áp suất trong đồng hồ đo áp gắn ở đầu máy thổi khí.

    cách nuôi cấy vi sinh trong hệ thống xử lý nước thải
    – rà soát nồng độ bùn hoạt tính trong bể vi sinh Hiếu khí; rà soát bằng ống đong 1000ml để lắng trong thời gian 30 phút. Nồng độ bùn hoạt tính giao động từ 100-200ml tùy thuộc vào tính chất của nước thải đầu vào; thời gian lưu nước trong bể Hiếu khí và cách thức xử lý được áp dụng.
    Xem thêm: Các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phổ biến tại ecobaent.vn

    Vận hành hệ thống xử lý nước thải

    Trước khi tiến hành vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt toàn bộ hệ thống, cần tiến hành các thao tác:


    phát động khoa học, phát động hệ thống sinh học.
    khởi động kỹ thuật:
    kiểm tra hệ thống điện phân phối cho toàn bộ hệ thống. Rà soát hóa chất cần cung cấp và mực nước trong những bể.
    rà soát khoa học toàn bộ hệ thống (vận hành các bơm, sục khí, những van, chương trình…). Đồng thời, thực hiện việc thử bằng nước sạch trước lúc vận hành hệ thống trên nước thải thực tiễn.

    khởi động hệ thống sinh học:
    thường nhật, để phát động vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh học thì cần phải có sẵn lượng sinh khối trong các hệ thống xử lý. Sinh khối có thể vững mạnh tự phát chuẩn y việc cấp nước thải liên tục vào bể bức xúc. Để tiết kiệm thời gian, cấy vào bể bức xúc sinh khối lấy từ nhà máy xử lý nước thải đang hoạt động hoặc sinh khối vi sinh chuyên biệt.
    những sinh khối thường nhật được nuôi cấy từ các hệ thống xử lý bùn hoạt tính đang hoạt động, hoặc nguồn sinh khối có thể được lấy từ những nguồn khác. Lúc đấy sẽ đòi hỏi thời mất phổ thông thời gian hơn.
    Hàm lượng sinh khối sau lúc cấy nằm trong khoảng 2g/l.
    phát động với chuyên chở sinh khối thật thấp không vượt quá trị giá ngoại hình (0,15kg BOD/kg.ngày). Giả dụ chất lượng nước sau xử lý phải chăng (BOD, COD, và Nitơ), nâng cao trọng tải. Nâng cao tải cần đảm bảo hàm lượng sinh khối thích hợp

    Quan sát sau lúc vận hành hệ thống xử lý nước thải

    – Sự thay đổi màu trình bày hoạt động của hệ thống xử lý
    – Chất rắn lơ lửng dạng rã, mịn cũng gây màu
    – Màu cửa chính nước thải nguyên thủy
    Cảm quan: Mùi, màu, bọt. Hệ thống hoạt động phải chăng thường không gây mùi. Trong công đoạn sục khí -> bọt trắng, nhỏ; nếu như có quá đa dạng bọt trắng là do: Sinh khối đang trong quá trình thích ứng hay bình phục, Quá chuyên chở, Thiếu oxy, thiếu dưỡng chất, Nhiệt độ biến đổi, Hàm lượng chất hoạt động bề mặt cao, Hiện diện những chất độc.

    giới hạn HOẠT ĐỘNG
    Có nhiều nguồn gốc khác nhau để quyết định dừng hoạt động của nhà máy xử lý nước thải. Kết quả:
    – Quần thể sinh vật bị đói, thiếu thức ăn, phân hủy nội bào
    – Sinh khối chết đuối thoát ra ngoài khiến gia tăng lượng cặn lửng lơ trong nước
    sạch.
    Oxy vẫn cần phải phân phối để hạn chế điều kiện kỵ khí và những vấn đề về mùi, Tuy nhiên cần phải giảm đến mức phải chăng nhất.

    [​IMG]

    giải quyết SỰ CỐ
    – nếu có thể, hãy phấn đấu tích tụ càng phổ biến càng phải chăng nước thải trong bể điều hòa hoặc bể chứa.
    – Giảm lượng nước thải vào tới 20 – 30% mức thường ngày.
    – Giảm lượng oxy sản xuất xuống mức tốt nhất có thể (ĐO khoảng một – 2mg/l).
    – Duy trì công đoạn vận hành thông thường lâu đến mức có thể.
    – Duy trì bổ sung chất dinh dưỡng giả dụ có thể.
    – giả dụ cấp thiết, phải bổ sung nguồn Cacbon từ ngoài vào (như acetate, methanol…) cho thời kỳ vận hành hệ thống xử lý nước thải hạn chế cho sinh khối bị thối rữa và lấy ra càng nhiều càng tốt.

    https://www.ecobaent.vn/cong-nghe-xu-ly-nuoc-thai-cong-nghiep/
     

Chia sẻ trang này