Cây bạc hà tuyệt đối không nấu cùng canh chua Cây bạc hà - Dưới đó là 8 tác dụng của cây bạc hà mà chúng ta cũng có thể chưa biết: Giảm cân, làm đẹp: từ tương đối lâu, lá bạc hà đã trở thành một trong các vật liệu giúp giảm cân, làm đẹp khá dễ tìm, được nhiều chị em nữ giới tin dùng. Nhờ có khả năng hấp thu nhanh các chất dinh dưỡng, kích cầu hệ tiêu hóa và vận động trao đổi chất lá bạc hà sẽ giúp bạn nhanh gọn hoàn thành xong mục giảm bớt cân của mình. Lá bạc hà đem giã nát đắp lên những vùng da bị mụn hoặc sẹo do mụn sẽ giúp các nốt mụn và sẹo thâm bặt tăm hoàn lại làn da sáng, đẹp cho bạn. Tuy nhiên, cũng không hề dùng bạc hà tùy tiện; chính vì có người bị dị ứng với phần tử có trong bạc hà như salicylat, menthol. vì thế không dùng bạc hà cho những người có tiền sử dị ứng với các chất này. ngoài vấn đề được dùng trong các đồ ăn, húng bạc hà còn được sử dụng để chữa bệnh hoặc làm đẹp vì trong lá bạc hà giàu mangan, vitamin A, vitamin C.Đây cũng là nguồn cung cấp chất xơ, folate, sắt, kali dồi dào cho khung người. Trị mụn: Cây bạc hà có đặc thù kháng khuẩn không thấp chút nào, giúp tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh trên da tại những nơi bị chấn thương. Hoạt chất đa số trong Bạc hà là tinh dầu Bạc hà. Tỉ lệ tinh dầu trong Bạc hà thường từ 0,5-1% có khi lên đến mức 1,3-1,5%. phần tử hầu hết trong tinh dầu hà thường từ 0,5-1% có khi lên tới 1,3-1,5%. phần tử đa số trong tinh dầu 90% (Nhật Bản). Menton C19H18O chừng 10-20% trong tinh dầu Bạc hà Trung Hoa (Những Cây Thuốc và Vị Thuốc Việt Nam). · Bạc hà tím Nước Ta trồng ở Mondavi cho hàm lượng tinh dầu là 1,82% (1980), 3% (1981 – 1982), gồm có 23 thành lớp trong này đã xác lập được: a Pinen 0,41%, b Pinen 0,72%, Myrcen 0,47%, Limonen 4,5%, P.Cymol 0,09%, Oetanol 3 – 3,2%, Menthol 5,8%, (-) Menthol 10,1%, Menthyl Acetat 1,6%, (+) Pulegon 24,9%, Piperiton 4%, Piperiton Oxyd 16%, Piperitenon Oxyd 21,5% (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam). Bạc hà là dòng cây thân thảo, sống lâu năm. Câu cao 60 – 80 cm, mọc đứng hoặc hơi bò, phân nhánh. Thân hình vuông vắn, màu xanh da trời hoặc tím nhạt, có khá nhiều lông ngắn. Toàn cây có mừi hương vì có vị cay, mát, chứa tinh dầu Menthol. Lá hình trứng hoặc thon dài, phiến lá dài 3 – 5 cm, rộng 2 – 3 cm, có cuống dài 0,5 – 1,0 cm, mép lá có răng cưa. Mặt trên và dưới đáy lá có nhiều lông tơ nhỏ. Cách nhận thấy đơn thuần của 2 loại rau này là khi quan sát, bạn sẽ phát hiện lá bạc hà đẹp hơn húng lủi, lá bạc hà có răng cưa nhỏ còn rau húng lủi thì không và mặt phẳng lá bạc hà ít sần sùi hơn lá rau húng. & điểm để nhận thấy sự khác biệt giữa 2 loại cây là mùi vị của mỗi loài. riêng với Bạc hà có vị thơm nòng & tính the mát nhiều hơn đối với húng lủi, có vị cay cay, thơm thơm như mùi kem đánh răng, còn rau húng mùi khác và thường ăn kèm rau sống. vì vậy, cách tốt nhất để nhận biết được bạc hà và húng lủi là vò nát lá và cảm nhận hương vị. Hạt của loài này gọi bằng hạt é, có độ trương nở mạnh tạo thành khối chất nhầy khi gặp nước, thường sử dụng làm vật liệu nội địa giải khát đặc biệt thịnh hành là là món chè sương sáo hạt é. Trong cây húng quế có từ 0,4 đến 0,8% tinh dầu. Tinh dầu gold color nhạt, thơm nhẹ dễ chịu và thoải mái. Nhiều nơi trên thế giới đã trồng húng quế ở mô hình công nghiệp đa số làm nguồn cây cho vật liệu cất tinh dầu hoặc làm chất thơm. Trong dân gian rất có thể lấy cây sắc uống chữa sốt; kết hợp các loại lá để đun nước tắm, nước xông tạo cho ra mồ hôi; chữa đau dạ dày, ăn uống không tiêu; thông tiểu; xúc miệng & ngậm chữa đau, sâu răng. Lựa chọn thêm: https://caybachalabacha.blogspot.com/2014/03/cay-bac-hala-bac-ha-ban-tai-tp-hcm.html Họ thực vật: Họ Hoa môi. Cây có nguồn gốc xuất xứ hoang dã, phân bổ đa số ở một số nơi tại âu lục, châu Phi, Châu Á Thái Bình Dương. tính chất hình thái: Cây húng lủi thuộc loại cây thảo, cây có xuất xứ hoang dã nên có sức sống khỏe, phát triển nhanh. Cây có thân rễ mọc bò thành chùm dưới đất. Lá cây húng lủi nhỏ, thuôn dài, mép lá khía răng cưa. Cây húng lủi có hương thơm rất đặc trưng, dễ nhận thấy thường được dùng làm gia vị, ăn sống.